Vắc-xin viêm não nhật bản

1. Tại sao cần tiêm chủng?

 Bệnh viêm não Nhật Bản (Japanese encephalitis - JE) là một bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng do vi-rút.

•   Bệnh thường xuất hiện ở các vùng nông thôn ở Châu Á.

•   Bệnh lây truyền khi người bị  muỗi mang bệnh cắn. Bệnh không truyền từ người sang người.

•   Du khách ít có nguy cơ  bị mắc bệnh. Tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh cao hơn đối với người sống tại các vùng có bệnh này hoành hành, hoặc đối với người lưu trú tại đó một thời gian dài.

•   Phần lớn người mắc vi-rút Viêm não Nhật Bản không có bất cứ triệu chứng nào. Những người khác có thể có triệu chứng nhẹ như sốt, đau đầu, hoặc nghiêm trọng như viêm màng não (nhiễm trùng não).

•   Người bị viêm màng não có thể bị sốt, cứng cổ, co giật và hôm mê. Cứ khoảng 4 người bị viêm não thì có 1 người tử vong. Khoảng một nửa số người không chết có thể bị khuyết tật trọn đời.

•   Người ta tin rằng bệnh này ở phụ nữ đang có thai có thể ảnh hưởng đến thai nhi .

Vắc-xin Viêm não Nhật Bản có thể giúp du khách phòng tránh bệnh Viêm não Nhật Bản.

2. Vắc-xin Viêm não Nhật Bản

Vắc-xin viêm não Nhật Bản được phê chuẩn để dùng cho người từ 2 tháng tuổi trở lên. Loại vắc-xin này được khuyến nghị dùng cho những du khách đến Châu Á mà:

•    Có kế hoạch đi lại hơn 1 tháng tại vùng có bệnh Viêm não Nhật Bản,

•    Có kế hoạch đi lại ít hơn 1 tháng, nhưng sẽ đến các vùng nông thôn và sẽ dành nhiều thời gian ở ngoài trời,

•    Đến các vùng đang bùng phát dịch viêm não Nhật Bản, hoặc

•    Không chắc về lịch trình đi lại.

Nhân viên phòng thí nghiệm có nguy cơ phơi nhiễm vi-rút viêm não Nhật Bản cũng nên được tiêm chủng. Vắc-xin được tiêm theo liệu trình 2 liều, với mỗi liều cách nhau 28 ngày. Liều thứ 2 nên được tiêm ít nhất 1 tuần trước ngày đi. Trẻ em chưa tới 3 tuổi dùng liều thấp hơn người từ 3 tuổi trở lên.

Liều trợ kháng có thể cần cho người từ 17 tuổi trở lên đã được tiêm chúng từ hơn 1 năm trước đó và vẫn còn nguy cơ phơi nhiễm. Hiện vẫn chưa có thông tin về yêu cầu tiêm liều trợ kháng cho trẻ em.

LƯU Ý: Cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh Viêm não Nhật Bản là tránh để bị muỗi đốt. Bác sĩ của bạn có thể tư vấn thêm cho bạn.

3. Tại sao tiêm vắc xin VNNB lại là biện pháp có hiệu quả nhất?

Tiêm vắc xin là biện pháp gây miễn dịch đặc hiệu và lâu bền cho mọi người.

Các chế phẩm vác xin VNNB hiện nay có hiệu quả bảo vệ trên 90%  số người được tiêm ngừa.

Việt Nam đã sản xuất được vác xin VNNB bất hoạt từ não chuột kể từ năm 1993, có hiệu lực bảo vệ rất cao (cho 98% số trẻ được tiêm đủ 3 mũi vác xin), tính an toàn cao và giá thành hạ. Vác xin VNNB được đưa vào chương trình TCMR nước ta từ năm 1997, hiện đã tiêm ngừa cho khoảng 65% số trẻ dưới 5 tuổi trên cả nước.

4. Vắc xin VNNB nên được tiêm phòng vào thời gian nào?

Đối với trẻ em dưới 5 tuổi : nên tiêm cho trẻ khi được 12-15 tháng tuổi, theo lịch tiêm đủ 3 mũi của chương trình TCMR. Có thể tiêm nhắc sau 5 năm kể từ mũi tiêm thứ 3.

Đối với trẻ trên 5 tuổi nếu chưa từng được tiêm vác xin VNNB thì tiêm ngay càng sớm càng tốt, theo lịch tiêm đủ 3 mũi cơ bản. Mũi tiêm nhắc sau 5 năm.

Đối với người lớn : nếu chưa từng tiêm vác xin VNNB nên tiêm ngay, theo lịch tiêm 3 mũi cơ bản. Nếu đã từng tiêm liều cơ bản thì chỉ cần tiêm nhắc 1 mũi.

Nên tổ chức tiêm trước mùa bệnh khoảng 1 tháng vì kháng thể bảo vệ bước đầu chỉ được tạo thành khoảng 3 tuần sau khi tiêm vắc xin VNNB liều 2, và kháng thể bảo vệ cơ bản chỉ có sớm nhất 1 tuần sau vác xin mũi thứ 3.

5. Vắc xin VNNB nên dùng cho những đối tượng nào?

Vắc xin VNNB được khuyến khích dùng cho những người sống trong vùng có lưu hành bệnh VNNB, nhất là với trẻ em từ 1 đến 15 tuổi. Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi được tiêm theo chương trình TCMR.

Khách du lịch/người đi lao động, công tác/ người nhập cư đến từ vùng không có miễn dịch, có thời gian lưu trú hơn 1 tháng ở vùng nông thôn và hơn 12 tháng ở thành phố nơi có bệnh VNNB lưu hành.

6. Những trường hợp nào không được tiêm hoặc hoãn tiêm vắc xin VNNB?

•  Bất cứ ai có phản ứng dị ứng nặng (đe dọa tính mạng) với một liều vắc-xin Viêm não Nhật Bản đều không nên tiêm liều tiếp theo.

•  Bất cứ ai bị dị ứng nặng (đe dọa tính mạng) với bất cứ thành phần nào của vắc-xin Viêm não Nhật Bản đều không nên dùng vắc-xin.

Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn thấy mình có bất cứ dị ứng nghiêm trọng nào.

•   Phụ nữ có thai không nên dùng vắc-xin Viêm não Nhật Bản. Nếu bạn có thai, hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.

•  Nếu bạn sẽ đi xa chưa tới 30 ngày, nhất là nếu bạn sẽ ở lại trong các đô thị, hãy báo cho bác sĩ của bạn. Bạn có thể sẽ không cần tiêm vắc-xin.

•  Những người có cơ địa quá mẫn với thiomersal hoặc với các chế phẩm của não chuột, có dị ứng với vác xin VNNB lần tiêm trước.

•  Những người đang sốt cao hoặc mắc bệnh nhiễm khuẩn đang tiến triển.

•  Những người đang mắc bệnh tim, gan, thận, đái tháo đưòng giai đoạn nặng, bệnh ung thư máu và các bệnh ác tính.

•  Không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi.

•  Người nhiễm HIV đã chuyển thành AIDS.

7. Lịch tiêm chủng vắc xin VNNB như thế nào?

-         Liều gây  miễn dịch cơ bản: Tiêm đủ 3 mũi :

·         Mũi tiêm thứ 1 : ngày 0

·         Mũi tiêm thứ 2 : ngày thứ 7 đến 14

·         Mũi thứ 3 cách mũi thứ 2 là 12 tháng.

·         Liều lượng : với trẻ từ 12 đến 36 tháng tuổi tiêm 0,5 ml/mũi; với trẻ từ 3 tuổi trở lên tiêm liều 1 ml/mũi.

·         Đường tiêm : dưới da, mặt ngoài trên cánh tay.

-         Liều tiêm nhắc lại : Nên nhắc lại bằng 1 mũi vắc xin VNNB (liều 1 ml, dưới da) khoảng 5 năm sau liều gây miễn dịch cơ bản.

8. Tiêm vắc xin VNNB có thể gặp những tác dụng phụ nào?

Đối với  một loại vắc-xin, như với bất cứ loại thuốc nào, đều có khả năng bị tác dụng phụ. Khi có tác dụng phụ, chúng thường không nghiêm trọng và sẽ tự động biến mất.

Các vấn đề nhẹ

• Đau, đau khi tiếp xúc, đỏ tấy, hoặc sưng ở vị trí

tiêm vắc-xin (tỷ lệ khoảng 1 trong 4 người bị).

• Sốt (thường gặp ở trẻ em).

• Đau đầu, đau cơ (thường ở người trưởng thành).

Các vấn đề vừa và nghiêm trọng

• Nghiên cứu chỉ ra rằng phản ứng nặng với vắc-xin Viêm não Nhật Bản là rất hiếm gặp.

Các vấn đề xảy ra sau khi tiêm vắc-xin

• Trình trạng ngất xỉu có thể xảy ra sau bất cứ thủ thuật y tế nào, kể cả tiêm vắc-xin. Ngồi hoặc nằm nghỉ khoảng 15 phút có thể giúp phòng tránh ngất xỉu và các chấn thương do té ngã. Hãy nói cho

bác sĩ nếu bạn cảm thấy chóng mặt, mờ mắt hoặc ù tai.

• Đau vai kéo dài và giảm phạm vi hoạt động của cánh tay được tiêm vắc-xin có thể xảy ra sau khi tiêm nhưng rất hiếm.

• Phản ứng dị ứng nghiêm trọng với vắc-xin rất hiếm khi xảy ra, ước tính tỷ lệ chưa đến 1 trên 1 triệu liều. Nếu có hiện tượng dị ứng, nó thường xảy ra sau khi tiêm vắc-xin vài phút đến vài tiếng.

Một tỷ lệ nhất định người tiêm vác xin VNNB có thể bị tác dụng phụ, cụ thể:

·         Tại chỗ tiêm: có thể bị đau, xưng, đỏ. Thường gặp ở 5-10% người được tiêm.

·         Một số rất ít có thể có phản ứng toàn thân như sốt nhẹ, đau đầu, mệt mỏi. Các phản ứng phụ nêu trên xuất hiện khoảng vài giờ sau khi tiêm và thường tự hết sau 1-2 ngày. Phản ứng phụ thường gặp ở mũi tiêm thứ 2 hoặc thứ 3 hơn là ở mũi tiêm thứ 1.

·         Một tỷ lệ cực nhỏ (1 trường hợp trên 1 triệu mũi tiêm) có thể gặp choáng (sốc) sau khi tiêm trong vòng vài giờ, cần được đưa ngay tới cơ sở y tế gần nhất để xử trí cấp cứu.

           Phản ứng phụ có thể được hạn chế nếu thực hiện các mũi tiêm đúng thời gian, liều lượng, đường tiêm và việc khám, hỏi kỹ tình trạng của trẻ trước khi tiêm cũng như theo dõi tiếp, cho trẻ nghỉ ngơi sau khi tiêm trong vòng 30 phút.

9. Trước khi tiêm vắc xin VNNB cần thực hiện các quy định gì?

Thông báo cho gia đình hoặc người được tiêm về các lợi ích khi sử dụng và nguy cơ khi không sử dụng vác xin VNNB.

Kiểm tra việc chuẩn bị để đối phó với những phản ứng phụ nặng tức thời xẩy ra.

Đọc kỹ các thông tin về chế phẩm vác xin theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Kiểm tra lại hạn sử dụng, kiên quyết loại bỏ những lọ vác xin hết hạn.

Kiểm tra và đảm bảo vác xin không từng bị đông băng hoặc ở nhiệt độ cao.

Kiểm tra họ tên người được sử dụng vác xin, đối chiếu với phiếu tiêm chủng.

Kiểm tra và hỏi về tình trạng sức khoẻ của đối tượng để phát hiện các chống chỉ định hoặc hoãn tiêm

10. Phải làm gì sau khi tiêm vắc xin cho trẻ?

Nói với đối tượng về những phản ứng thông thường và những phản ứng nặng cần  được theo dõi, phát hiện sau khi tiêm.

Nói với bà mẹ theo dõi tiếp trẻ trong vòng 30 phút để phát hiện kịp thời những phản ứng phụ có thể gặp.

Ghi phiếu tiêm chủng. Hẹn thời gian tiêm lần sau.

Xem Tin tức tiêm chủng trên Google+